trung hiếu

Học thuật
Thân thiện
trung hiếu

Người con trung hiếu bưng khay trái cây mời cha mẹ già.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lòng trung thành hiếu thảo: "Trung hiếu" một phẩm chất đạo đức truyền thống, chỉ sự hết lòng trung thành với đất nước, vua chúa (trung) sự hiếu thảo, tận tụy với cha mẹ (hiếu). Đây hai đức tính cốt lõi trong Nho giáo.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Làm trai phải giữ trọn đạo trung hiếu. (Người con trai phải giữ trọn đạo trung thành hiếu thảo.)
    • Ông ấy tấm gương sáng về lòng trung hiếu. (Ông ấy tấm gương sáng về lòng trung thành hiếu thảo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trọn đạo trung hiếu": giữ trọn vẹn đạo trung thành hiếu thảo.

    • Suốt đời, ông cụ luôn trọn đạo trung hiếu. (Suốt đời, ông cụ luôn giữ trọn vẹn đạo trung thành hiếu thảo.)
  • "Trung hiếu vẹn toàn": vừa trung thành vừa hiếu thảo một cách đầy đủ, trọn vẹn.

    • Người anh hùng ấy được ca ngợi trung hiếu vẹn toàn. (Người anh hùng ấy được ca ngợi vừa trung thành vừa hiếu thảo một cách trọn vẹn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trung (tính từ/ danh từ): trung thành, hết lòng.

    • Người lính trung với nước. (Người lính trung thành với đất nước.)
  • Hiếu (tính từ/ danh từ): hiếu thảo, lòng kính yêu phụng dưỡng cha mẹ.

    • Đứa con hiếu thảo với cha mẹ. (Đứa con hiếu thảo với cha mẹ.)
  • Trung quân (cụm danh từ): trung thành với vua.

  • Hiếu đễ (cụm danh từ): hiếu thảo với cha mẹ hòa thuận, nhường nhịn anh chị em.
Từ đồng nghĩa
  • Trung thành hiếu thảo: (cụm từ) nghĩa tương đương, diễn đạt hai khía cạnh.
  • Trung nghĩa hiếu đễ: (thành ngữ) mở rộng hơn, bao gồm cả lòng trung nghĩa đạo hiếu đễ.
Các cụm từ liên quan
  • Trung với nước, hiếu với dân: một tư tưởng đạo đức cách mạng, lấy lòng trung thành với Tổ quốc sự tận tụy phục vụ nhân dân làm mục tiêu.
    • Mỗi cán bộ phải thực hiện "trung với nước, hiếu với dân". (Mỗi cán bộ phải thực hiện lòng trung với nước, hiếu với dân.)
Thành ngữ liên quan
  • Trung thần hiếu tử: (thành ngữ Hán Việt) chỉ bậc bề tôi trung thành người con hiếu thảo - những mẫu người lý tưởng trong xã hội phong kiến.

    • Sử sách ca ngợi ông bậc trung thần hiếu tử. (Sử sách ca ngợi ông bậc bề tôi trung thành, con hiếu thảo.)
  • Làm tôi trung, làm con hiếu: (cách nói thông tục) thể hiện bổn phận của một người.

    • Đạo làm người trước hết phải biết làm tôi trung, làm con hiếu. (Đạo làm người trước hết phải biết làm bề tôi trung thành, làm con hiếu thảo.)
trung hiếu

Người con trung hiếu bưng khay trái cây mời cha mẹ già.

  1. Ăn ở hết lòng với cha mẹ.

Từ gần giống

Từ chứa "trung hiếu"